Thứ Sáu, 21 tháng 2, 2014

Phân thư bà Đỗ Thị Dư vợ của ông Nguyễn Dư



Phân thư chia gia tài của bà Đỗ Thị Dư vợ của Nguyễn Dư.

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA NĂM THỨ 7
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
Đại Phong ngày 26 tháng 8 năm 1951
PHÂN THƯ CHIA GIA TÀI
Tôi tên là Đỗ Thị Dư 62 tuổi, chánh quán và trú quán xã Đại Phong, làng cũ Tân Mỹ xã Đại Phong, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam.
Nguyên vơ chồng tôi sanh hạ trai bốn người, gái ba người, hiện nay trai còn một, gái còn hai người.
Con trai tên Nguyễn Hoan 42 tuổi.
Con gái tên Nguyễn Thị Sắc 30 tuổi và Nguyễn Thị Vân 24 tuổi. Vợ chồng tôi tạo mãi gia tài điền sản ruộng hạng nhứt . Cộng bảy mẩu tám sào ba thước một tấc.
Đất cộng  năm sào một thước (5 sào 1 thước) tọa lạc A.B.C xứ làng cũ Tân Mỹ xã mới Đại Phong, sản vật nhà ngói hai cái, giường thùng một cái.
Chồng tôi đã quá vãng sớm, nay tôi đã già yếu không đủ sức canh tác và để khỏi sự tranh giành về sau giữa các con cháu nên tôi hội tề các con cháu lại đem gia tài điền sản nói trên trí tự hương hỏa tuyệt tự còn bao nhiêu chia cho con trai con gái và cháu trai.
A. PHẦN TRÍ HƯƠNG HỎA TUYỆT TỰ
1.    Đất hạng nhì một sở vườn ở diện tích ba sào mười ba thước trích lục số hiệu 92 xứ A làng cũ Tân Mỹ xã mới Đại Phong trí tự hương hỏa cho chồng tôi tên ông Nguyễn Dư giỗ ngày mồng 5 tháng chạp giao cho con trai tên Nguyễn Hoan đứng nghiệp sở đất cấy canh, nhưng ngày đạt điền đã đứng nghiệp rồi và cho đứt một cái nhà ngói.
2.    Đất sở hạng ba diện tích một sào ba thước trích lục số hiệu 90 xứ A làng cũ Tân Mỹ xã mới Đại Phong trí tuyệt tự cho những người Nguyễn Thị Dũ giỗ ngày 14 tháng 5, Nguyễn Đập giỗ ngày 17 tháng 2, Nguyễn Biệt giỗ ngày 11 tháng 3, Nguyễn Ly giỗ ngày 08 tháng 9 giao cho con trai tên Nguyễn Hoan canh phụng.
B. PHẦN THỰC CHIA CHO CÁC CON
1.    Ruộng một sở hạng nhứt diện tích 5 sào 1 thước trích lục số hiệu 79 xứ A làng cũ Tân Mỹ xã mới Đại Phong trị giá bạc bốn chục ngàn đồng (40.000 đồng).
2.    Ruộng một sở hạng nhứt diện tích 4 sào 6 thước 4 tấc trích lục số hiệu 256 xứ C làng cũ Tân Mỹ xã mới Đại Phong trị giá bạc ba mươi lăm ngàn hai trăm đồng (35.200 đồng).
3.    Ruộng một sở hạng nhứt diện tích 4 sào 7 thước trích lục số hiệu 178 xứ C làng cũ Tân Mỹ xã mới Đại Phong trị giá bạc ba mươi lăm ngàn bảy trăm đồng (35.700 đồng)
4.    Ruộng một sở hạng nhì diện tích 7 sào 4 thước chín tấc trích lục số hiệu 395 xứ B làng cũ Tân Mỹ xã mới Đại Phong trị giá bạc bốn mươi bốn ngàn đồng (40.000 đồng).
5.    Ruộng một sở hạng nhì diện tích 3 sào 10 thước 6 tấc trích lục số hiệu 266-267 xứ C làng cũ Tân Mỹ xã mới Đại Phong trị giá bạc mười tám ngàn bốn trăm đồng (18.400 đồng).
CHIA CHO CON TRAI TÊN NGUYỄN HOAN,
 chánh và trú quán xã Đại Phong làng cũ Tân Mỹ được trọn quyền cải nghiệp những sở ruộng phần chia làm nhận phần của tư đo sở ruộng số hiệu 79 đã đứng nghiệp Nguyễn Hoan ký trước rồi.
6.    Ruộng một sở hạng nhứt diện tích một mẫu một sào hai thước năm tấc trích lục số hiệu 408-418 xứ B làng cũ Tân Mỹ xã mới Đại Phong trị giá bạc 89.000 đồng (tám mươi chín ngàn đồng).
7.    Ruộng một sở hạng nhì diện tích 4 sào 10 thước trích lục số hiệu 393 xứ B  làng cũ Tân Mỹ xã mới Đại Phong trị giá bạc 28.000 đồng (hai mươi tám ngàn đồng).
8.    Ruộng một sở hạng nhì diện tích 3 sào trích lục số hiệu 395 xứ A làng cũ Tân Mỹ xã mới Đại Phong trị giá bạc 18.000 (mười tám ngàn đồng).
9.    Ruộng một sở diện tích hạng nhì 6 sào 2 thước 1 tấc trích lục số hiệu 388 xứ A làng cũ Tân Mỹ xã mới Đại Phong trị giá bạc 36.800 (ba mươi sáu ngàn tám trăm đồng).
CHIA CHO CON GÁI TÊN NGUYỄN THỊ SẮC
có chồng chánh quán Đại Quang làng cũ An Thái trú nhận phần quán Đại Phong được tròn quyền cải nghiệp những sở Nguyễn Thị Sắc ký ruộng chia làm của tư.
10. Ruộng một sở hạng nhứt diện tích 4 sào 5 thước trích lục số hiệu 299 287 xứ C làng cũ Tân Mỹ xã mới Đại Phong trị giá bạc ba mươi bốn ngàn năm trăm đồng (34.500 đồng).
11. Ruộng một sở hạng nhứt diện tích 5 sào 10 thước trích lục số hiệu 477 xứ B địa bộ làng cũ Tân Mỹ xã mới Đại Phong trị giá bạc 45.000 (bốn mươi lăm ngàn đồng).
12. Ruộng hạng nhì một sở diện tích 7 sào 3 thước trích lục số hiệu 177 xứ B làng cũ Tân Mỹ xã mới Đại Phong trị giá bạc bốn mươi ba ngàn đồng (43.000 đồng).
13. Ruộng một sở hạng nhì diện tích hai sào mười bốn thước sáu tấc trích lục số hiệu 478 xứ B làng cũ Tân Mỹ xã mới Đại Phong trị giá bạc hai chục ngàn bốn trăm đồng (20.400 đồng).
14. Ruộng một sở hạng nhì diện tích ba sào sáu thước trích lục số hiệu 304 xứ B làng cũ Tân Mỹ xã mới Đại Phong trị giá bạc hai mươi ngàn đồng (20.000 đồng).
CHIA CHO CON GÁI NGUYỄN THỊ VÂN
Có chồng chánh quán Đại Hòa, làng cũ Bàu Tròn, trú quán Đại Phong, được trọn quyền nhận phần cải nghiệp những sở ruộng phân chia làm của tư.
15. Ruộng một sở diện tích hạng nhứt bốn sào bảy thước trích lục số hiệu 388 xứ B làng cũ Tân Mỹ xã mới Đại Phong trị giá bạc ba mươi sáu ngàn đồng (36.000 đồng).
CHO CHÁU TRAI TÊN NGUYỄN KHOAN
 chánh và trú quán xã Đại Phong làng cũ Tân Mỹ được trọn quyền những sở ruộng ấy làm của tư và cho nhận phần một cái nhà ngang bằng ngói và một cái giường thùng làm của tư.
TỔNG KÊ :




PHẦN CHIA
RUỘNG
ĐẤT
Số
Hiệu
Diện Tích
Trị Giá (đồng)
Số
 Hiệu
Diện Tích
Trị Giá
Hương hỏa tuyệt tự cộng phần thực



92
3 sào 13 thước




90
1 sào 3 thước




Tổng
5 sào 1 thước

Nguyễn Hoan
79
5 sào 1 thước
40.000



256
4 sào 6 thước 4 tấc
35.200



178
4 sào 7 thước
35.700



395
7 sào 4 thước 9 tấc
44.000



266-267
3 sào 10 thước 6 tấc
18.400



Nguyễn Thị
Sắc
408
1 mẫu 1 sào 2 tấc 5 thước
89.000



393
4 sào 10 thước
28.000



395
3 sào
18.000



388
6 sào 2 thước 1 tấc
36.000



Nguyễn Thị
 Vân
299-287
4 sào 5 thước
34.500



477
5 sào 10 thước
45.000



177
7 sào 3 thước
43.000



478
2 sào 14 thước 6 tấc
20.400



304
3 sào 6 thước
20.000



Nguyễn Khoan
388
4 sào 7 thước
36.000



CỘNG

7 mẫu 8 sào 3 thước 1 tấc
544.000




Tổng kê diện tích trong phân thư này là, Ruộng cộng bảy mẫu tám sào ba thước một tấc, tổng kê giá bạc năm trăm bốn mươi bốn ngàn đồng.
Đất cộng năm sào một thước.
Phân thư này làm thành năm bản sau khi đã đăng ký xong lưu chiếu lại ty trước bạ một bản, tôi giữ một bản, các con mỗi người giữ một bản.
Phân thư này làm có ủy ban kháng chiến hành chánh xã địa bộ chứng nhận ủy ban kháng chiến hành chính xã và hai người tộc trưởng dự tri.
Con trai con gái, cháu đều hiện diện ký nhận phần thực.
Nay lập phân thư làm tại Đại Phong ngày 26 tháng 8 năm 1951.
Bà Đỗ Thị Dư điểm chỉ ngón cái tay phải.
Đồng ký tên con trai, con gái và cháu
Nguyễn Hoan
Nguyễn Thị Sắc
Nguyễn Thị Vân
Cháu trai Nguyễn Khoan
Người viết phân thư : Phan Ngọc Sanh
Tộc trưởng dự tri : Nguyễn Trĩ
Tộc nhơn dự tri : Nguyễn Biền

Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

PHÂN THƠ BÀ TRẦN THỊ LUẬT vợ của NGUYỄN VĂN ĐÔNG



PHÂN THƠ BÀ TRẦN THỊ LUẬT vợ của NGUYỄN VĂN ĐÔNG
Thôn Lâm An, xã Đại Minh, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam
PHÂN THƠ
Điện Bàn phủ, Duy Xuyên huyện, Phú Mỹ tổng, Lâm An tây châu.
Trần Thị Luật.
Vì lập phân thư sự, niệm tiền phu thê phối hiệp, phước sanh chúng tử, 9 trai 6 gái, tùng tiền :
 Nguyễn Văn Thái
Nguyễn Văn Tấn
Nguyễn Văn Đảng
Nguyễn Văn Ngạn
Nguyễn Văn Tuận.
Tổ cố tự hậu.
Nguyễn Thị Tịnh
Nguyễn Thị Tại
Nguyễn Thị Tường
Nguyễn Thị Giai
Nguyễn Thị Hồ
Vân vong hạnh tồn tứ nam nhứt nữ (4 trai, 1 gái) tịnh dĩ trưởng thành, các hữu gia thất, vu kiêm bỉ phu dật cố thả bỉ dĩ mại niên cao, chưng thường hương hỏa phụng sự lương nan, hạnh lại tổ phụ lưu lai cập tạo mãi gia sản điền thổ các hạng cai ba mươi mẫu, ba sào. Nãi hội tề chúng tử tương thử gia sản cộng biện trí định. Tự đường tự viên, tự điền hương hỏa thu thường, dưỡng lão các hạng, điền thổ cộng 9 mẫu 9 sào 2 tấc.
Tịnh đồng ủng trạch định mỗi người chủ thủ mỗi sự, tỷ đắc phụng tự hữu nhơn can thường phất thế tái ngoại trừ thủy phá thổ.
Năm mẫu hai sào bảy thước ba tấc, chỉ tồn thiệt số điền thổ. Cai 15 mẫu 1 sào 7 thước 5 tấc, án dịch quân phân. Hứa chúng tử đẳng đồng chiếu phần nhận lãnh các tự quản nghiệp vĩnh vô hậu gian sở hữu trí định quân phân số can vị biên như tả.
Một nhà ngói, 1 nhà thường tịnh thổ viên 7 sào dư trí vì tự đường tự viên giáo hứa chủ tự Nguyễn Văn Đa phụng thủ chuyên biện hương đăng tịnh minh niên tiết nhựt đẳng nghi.
Thử thổ xứ sở đông tây liệt hậu.
Một sở đất vườn 7 sào 1 thước 2 tấc. Tại địa bộ tứ châu, Viên Thắng xứ.
Đông cận Hồ Thị Khí, nam cận Hồ Hữu lãn, tây cận Nguyễn Thị Tạo, bắc cận Nguyễn Thị Phàm.
Trí tự một sở đất : giáo hứa Nguyễn Văn Huy phụng thủ canh trưng mỗi năm ngày 29/6 lễ kỵ Hiển tổ hữu nghị do thử đông tây liệt du hậu.
Một sở đất 1 mẫu 1 sào 14 thước 8 tấc. Tại địa bộ tứ châu cồn miếu xứ.
Đông cận Hồ Thị Ta, tây cận Đông Phúc Tam Châu giới hạn Nguyễn Thị Hạo thổ, nam cận Nguyễn Văn Huy (kỷ phần), bắc cận Phạm Thị Dư thổ.
TRÍ TỰ THỔ 2 SỞ.
Một mẫu dư giao hứa Nguyễn Văn Thiết, Nguyễn Văn Trung phụng thủ canh trưng. Mỗi năm ngày mồng 9 tháng 9 lễ kỵ
Hiển tỷ Phan Thị Thứ.
Nhứt sở thổ 3 sào, tại địa bộ tứ châu, Câu Thắng xứ. Thị Điển tuyệt mại, đông tây y khế.
Nhứt sở thổ 7 sào 3 thước 4 tấc. Tại địa bộ Bình An, Phước Lộc 2 thôn, Cồn Nổ xứ.
Đông cận Trần Văn Thành thổ, tây cận Đại lộ, nam cận kiệt lộ, bắc cận Đại lộ.
TRÍ HƯƠNG HỎA NHỨT SỞ THỔ : giao hứa chủ trị Nguyễn Văn Đa phụng thủ canh trưng. Mỗi năm ngày 29 tháng 9 lễ kỵ hiển khảo Nguyễn Văn Đô thủ thổ đông tây liệt du hậu.
NHỨT SỞ THỔ : 1 mẫu 2 sào 9 thước 9 tấc. Tại địa bộ tứ châu, Bàu Man xứ. Đông cận Bàu Man cùng Nguyễn Văn Hóa, tây cận viên thắng kiệt lộ, nam cận Nguyễn Văn Thừa, Nguyễn Thị Hải, bắc cận Danh Bình Danh Sính.
TRÍ HƯƠNG HỎA THỔ NHỨT SỞ.
Giao hứa Nguyễn Văn Võ phụng thủ canh trưng mỗi năm ngày 25 tháng chạp (12) lễ kỵ bà hiển tỷ  Nguyễn Thị Huề thủ thổ đông tây liệt hậu.
NHỨT SỞ THỔ 1 mẫu 1 sào 8 thước 5 tấc tại địa bộ tứ châu, Hòa Mỹ xứ.
 Đông cận Nguyễn Hóa và Nguyễn Phụ Lân thổ, tây cận Nguyễn Thị Điều thổ, nam cận Đỗ Xuân Trung, bắc cận Đặng Công Hựu.
TRÍ TỰ THỔ NHỊ SỞ : hứa giao Nguyễn Văn Bình phụng thủ canh trưng đãi dưỡng kế mẫu, hậu sự trí về hương hỏa thủ thổ đông tây liệt hậu.
TRÍ ƯƠNG TỰ ĐIỀN THỔ 4 SỞ cai 1 mẫu 9 sào 2 thước 6 tấc.
Giao hứa chủ tự Nguyễn Văn Đa phụng thủ canh trưng, mỗi năm ngày rằm tháng 6 cúng tằng tổ Nguyễn Hữu Luận, tằng tổ tỷ Tăng Thị Lịch, tịnh biểu liệt cập phối tự hội cô Nguyễn Thị Hạo thử điền thổ đông tây liệt hậu.
NHỨT SỞ ĐIỀN : 5 sào 2 thước 4 tấc. Tại địa bộ Ô Gia xã, Bàu Luân xứ. Cứ nội các soạn tiệt mại 3 sào dư nội, biện nghĩa phu thê, tiệt mại 2 sào dư đông tây liệt khế.
NHỨT SỞ THỔ : 2 sào. Tại địa bộ tứ châu, viên thắng xứ dĩ hạ. Thơ lại thiệu danh trị tiệt mại đông tây y khế.
NHỨT SỞ THỔ 5 SÀO : Biện nghĩa phu thê cúng tự, đông tây y khế.
NHỨT SỞ THỔ 7 SÀO : Cồn đủ xứ, phu thê biện nghĩa tiệt mại, đông tây y khế, cai độ lưu thục mại.
TRÍ TUYỆT TỰ THỔ 2 SỞ, CAI 6 SÀO 7 THƯỚC 5 TẤC :
Giao hứa Nguyễn Văn Võ phụng thủ canh trưng mỗi năm ngày 25 tháng 11 truy tế Nguyễn Văn Đản, Nguyễn Văn Ngạn, Nguyễn Văn Tuận, Nguyện Thị Tịnh, Nguyễn Thị Tại, Nguyễn Thị Tường, Nguyễn Thị Giai, Nguyễn Thị Hồ, Nguyễn Vô Danh thử thổ liệt hậu.
NHỨT SỞ THỒ VIÊN 3 SÀO 4 THƯỚC 5 TẤC : Tại bộ tứ châu, Viên Thắng xứ. Thị Khí, Thị Vi tiệt mại, đông tây y khế.
NHỨT SỞ THỔ 3 SÀO 3 THƯỚC : Tại địa bộ tứ châu, Cồn Đủ xứ.
 Đông cận viên thắng xứ Nguyễn Thị Đảng thổ, tây cận Hồ Thị Phụng thổ, nam cận Nguyễn Văn Hóa thổ, bắc cận Nguyễn Chí Hòa thổ.
TRÍ DƯỠNG LÃO ĐIỀN 1 MẪU : Lưu trí kế mẫu canh trưng, dưỡng lão hậu phòng chuẩn dụng. Thử điền Thị Thanh đông tây liệt hậu.
NHỨT SỞ ĐIỀN 1 MẪU : Tại địa bộ Hòa Mỹ, Tân Châu Ông xứ. Nội nhứt đẳng điền : 1sào. Nội nhị đẳng điền : 2 sào.
Đông cận Khe, tây cận Phạm Văn Tranh, nam cận Khe, bắc cận Nguyễn Văn Võ, Nguyễn Văn Bình kỷ phận.
QUA PHẦN  TRÍ TỰ
KỶ PHẦN
KỶ PHẦN NGUYỄN VĂN HUY : Điền thổ các sở : cộng 2 mẫu 5 sào 10 thước 8 tấc. Nhận lãnh canh trưng vĩnh vi kỷ nghiệp. Sở hữu điền thổ xứ sở đông tây liệt vu hậu.
NHỨT SỞ TƯ ĐIỀN 6 SÀO 10 THƯỚC 4 TẤC : Tại địa bộ Ô Gia xã, Bàu Luân Xứ. (tính làm đẳng điền).
 Đông cận Hồ Thị Cửu và Nguyễn Văn Vạn, tây cận Nguyễn Thị Hải, nam cận Nguyễn Văn Bình, bắc cận Nguyễn Thị Tạo.
NHỨT SỞ ĐIỀN 5 SÀO 10 THƯỚC : Tại địa bộ Ô Gia xã. Thị Linh, Danh Linh tiệt mại, đông tây xứ sở y khế.
NHỨT SỞ THỔ 1 SÀO 14 THƯỚC 4 TẤC : Tại địa bộ tứ châu, Cồn Miếu xứ. Đông cận Hồ Thị Ta, tây cận Phan Văn Ca, nam cận sa tắc tam châu (đất cát bồi), bắc cận trí tự thổ.
NHỨT SỞ THỔ 4 SÀO 13 THƯỚC 5 TẤC : Tại địa bộ Tứ Châu, Hòa Mỹ xứ. Nghĩa thành mại Hứa Thị Kế phụ thân truy thục đông tây y khế (bán cho Hứa Thị Kế).
KỶ PHẦN NGUYỄN VĂN ĐA :
 Điền thổ các sở cộng 2 mẫu 10 thước 3 tấc. Nhận lãnh canh trưng vĩnh vì kỷ nghiệp. Sở hữu điền thổ đông tây xứ sở liệt hậu.
NHỨT SỞ CÔNG ĐIỀN 4 SÀO 5 THƯỚC 8 TẤC : Tại địa bộ Ô Gia xã, miếu hưu xứ, li hạ.
Nội nhứt đẳng điền 7 thước 5 tấc.
Nội nhị đẳng điền 12 thước 5 tấc.
Đông cận Phạm Thị Dư.
Tây cận Bỉ điền.
Nam cận Bỉ điền.
Bắc cận Lê Thị Hộ.
NHỨT SỞ ĐIỀN 2 SÀO 12 THƯỚC 9 TẤC : Tại địa bộ Ô Gia xã, Cây Gạo xứ.
Đông cận miếu Hưu xứ Bỉ điền.
Tây cận Nguyễn Thị Hạo.
Nam cận Bỉ thổ.
Bắc cận Trần Hữu Thiệt.
NHỨT SỞ THỔ ƯƠNG 4 THƯỚC 5 TẤC : Tại Ô Gia xã, Bàu luân xứ.
Đông cận ô gia xã thổ viên, tây cận Ô Gia thổ viên, nam cận Ô Gia xã thổ viên, bắc cận Bỉ điền.
NHỨT SỞ THỔ 1 MẪU : Tại địa bộ Trung An, Đồng Nính Đá xứ.
Đông cận Võ Văn Hóa thổ.
Tây cận Trần Đình Nghiệm.
Nam cận Võ Văn Trân.
Bắc cận Trần Văn Lân, Nguyễn Thị Kiều, Trần Đình Nghiệm.
NHỨT SỞ THỔ 2 SÀO 7 THƯỚC 1 TẤC : Tại địa bộ tứ châu, Cồn Đủ xứ.
Đông cận Hồ Hữu Lai.
Tây cận cồn miếu Nguyễn Văn Hóa.
Nam cận Nguyễn Chí Hòa.
Bắc cận Nguyễn Thị Hạo.
HỰU PHÂN THỌ THỦY PHÁ 7 SỞ CỘNG 3 MẪU 2 SÀO 6 THƯỚC 5 TẤC : xứ sở đông tây liệt hậu.
NHỨT SỞ THỔ 6 SÀO 4 THƯỚC 2 TẤC : Tại địa bộ Trung An Châu, Phường Nà xứ.
Đông cận Tú tài thơ thổ viên.
Tây cận Kiệt lộ.
Nam cận thổ mộ và Trần Văn Thích.
Bắc cận Bỉ và Trần Văn Thích.
NHỨT SỞ THỔ 8 SÀO 2 THƯỚC 8 TẤC : Tại địa bộ Phương Trạch đông châu, Cây Gia xứ.
Đông cận Nguyễn Văn Thái.
Tây cận thổ mộ và Phạm Thị Tuy.
Nam cận thổ mộ và Bị thổ.
Bắc cận Trần Văn Thích và Lê Văn Thạnh.
NHỨT SỞ THỔ 2 SÀO 7 THƯỚC 5 TẤC : Tại địa bộ Trung An Châu, Cây Gia xứ (dĩ hạ).
Đông cận Trần Văn Kiều.
Tây cận Bị thổ.
Nam cận cựu kiệt lộ.
Bắc cận thổ mộ.
NHỨT SỞ THỔ 6  SÀO 13 THƯỚC : Tại địa bộ Phương Trạch Đông Châu, Phường Nà xứ.
Đông cận Bỉ thổ.
Tây cận Trần Thị Kiều.
Nam cận cựu kiệt lộ
Bắc cận thổ mộ và Phạm Thị Tuy.
NHỨT SỞ THỔ 1 SÀO 6 THƯỚC : Tại địa bộ Phương Trạch Đông Châu, Phường Nà xứ.
Đông cận Bị thổ.
Tây cận Nguyễn Văn Hồi.
Nam cận xã hào.
Bắc cận Nguyễn Văn Hồi.
NHỨT SỞ THỔ VIÊN 2 SÀO : Tại bộ Trung An Châu, Phường Nà xứ.
Đông cận cựu kiệt lộ.
Tây cận Bỉ thổ.
Nam cận Lê Văn Thạnh.
Bắc cận Nguyễn Ngọc Dương.
NHỨT SỞ THỔ 5 SÀO 3 THƯỚC : Thị Bích Nguyễn Văn Nhiếp, Nguyễn Văn Viễn tiệt mại đông tây y khế.
KỶ PHẦN NGUYỄN VĂN VÕ
Điền thổ các sở cộng 2 mẫu 4 sào 4 thước 7 tấc. Nhận lãnh canh trưng vĩnh vi kỷ nghiệp. Sở hữu điền thổ xứ sở đông tây du hậu.
NHỨT SỞ ĐIỀN 1 MẪU : Tại bộ Hòa Mỹ Tân Châu, Ông Tọa xứ. Nội nhứt đẳng điền 7 thước 5 tấc.
Đông cận Nguyễn Văn Tích.
Tây cận Nguyễn Văn Bình (kỷ phần).
Nam cận dưỡng lão điền.
Bắc cận sơn khước.
NHỨT SỞ THỔ 4 SÀO 4 THƯỚC : Tại bộ Hòa Mỹ Đông Châu, Khe Ngang xứ. Đồng sách mại thục, nội nhị đẳng điền 7 thước 5 tấc.
Đông cận Nguyễn Văn Bình (kỷ phần).
Tây cận Danh Mai.
Nam cận Danh Tham vườn.
Bắc cận Danh Trang.
NHỨT SỞ THỔ 3 SÀO 6 THƯỚC 4 TẤC : Tại bộ Tứ Châu, Hòa Mỹ xứ (dĩ hạ).
Đông cận Trường An giới hạn.
Tây cận Danh Bình kỷ phần.
Nam cận Bạch Sa tự.
Bắc cận Hồ Thị Thử.
NHỨT SỞ THỔ 3 SÀO 6 THƯỚC 4 TẤC.
Đông cận Nguyễn Văn Bình.
Tây cận Nguyễn Thị Hạo và Hồ Thanh Khương.
Nam cận Tam Châu Bạch Sa.
Bắc cận Hồ Thị Tứ.
HỰU PHÂN THỌ THỦY PHÁ.
NHỨT SỞ 5 SÀO 3 THƯỚC :Tại bộ Phương Trạch đông châu, Phường Nà xứ.
Đông cận kiệt lộ.
Tây cận kiệt lộ.
Nam cận Lê Văn Thạnh.
Bắc cận Lê Văn Thạnh.
NHỨT SỞ THỔ 3 SÀO 3 THƯỚC. Tiền chánh sai thành tuyệt mại đông tây y khế.
KỶ PHẦN NGUYỄN VĂN BÌNH
Điền thổ các sở cộng 2 mẫu 6 sào 1 thước 7 tấc. Nhận lãnh canh trưng vĩnh vi kỷ nghiệp, sở hữu lý xứ đông tây liệt hậu.
NHỨT SỞ ĐIỀN 1 MẪU : Tại bộ Hòa Mỹ Tân Châu, Ông Tọa xứ.
Nội nhứt đẳng điền 7 thước 5 tấc.
Nội nhị đẳng điền 2 sào.
Đông cận Nguyễn Văn Võ (kỷ phần).
Tây cận Hồ Văn Thái và Phạm Văn Tranh.
Nam cận dưỡng lão điền.
Bắc cận sơn khước.
NHỨT SỞ ĐIỀN 4 SÀO 4 THƯỚC : Tại địa bộ Hòa Mỹ đông châu, Khe Ngang xứ. Đồng sách mại thục. Nội nhị đẳng điền 7 thước 5 tấc.
Đông cận Danh Đường.
Tây cận Nguyễn Văn Võ (kỷ phần).
Nam cận Danh Tham sân vườn.
Bắc cận Danh Tráng.
NHỨT SỞ THỔ 6 SÀO 12 THƯỚC 8 TẤC : Tại bộ Tứ Châu, Hòa Mỹ xứ.
Đông cận Nguyễn Văn Võ kỷ phần.
Tây cận Nguyễn Văn Võ kỷ phần.
Nam cận Tam Châu Bạch Sa.
Bắc cận Hồ Thị Tự.
NHỨT SỞ THỔ 5 SÀO : Tại bộ Bình An, Phước Lộc nhị xã. Phu thê danh mãn danh khoa tiệt mại, đông tây y khế.
HỰU PHÂN THỦY PHÁ 2 SỞ CỘNG 1 MẪU 4 SÀO 12 THƯỚC 8 TẤC. Sở hữu đông tây y liệt hậu.
NHỨT SỞ THỔ 1 MẪU 1 SÀO 7 TẤC : Tại bộ Tứ châu, Bàu  ????  xứ. Đông cận Bình An, Phước Lộc hai xã giới hạn.
Tây cận Hồ Thị Cửu.
Nam cận Hồ Thanh Khương.
Bắc cận Hồ Thị Tự.
NHỨT SỞ THỔ 3 SÀO 5 THƯỚC 8 TẤC: Tại địa bộ Bình An, Phước Lộc 2 xã giới hạn, biện nghĩa phu thê tiệt mại.
Đông cận Thị Bố.
Tây cận Danh Thời.
Nam cận Danh Thời.
Bắc cận Danh Thắng.
KỶ PHẦN NGUYỄN THỊ LINH (NIỆM)
Các sở điền cộng 2 mẫu 4 sào 4 thước 2 tấc. Nhận lãnh canh trưng vĩnh vi kỷ nghiệp, điền sở đông tây liệt hậu.
NHỨT SỞ ĐIỀN 1 MẪU : Tại bộ Ô Gia xã, Thi Dư Danh Lộc, tuyệt mại xứ sở đông tây y khế. Nội nhứt đẳng điền 7 thước 5 tấc.
NHỨT SỞ ĐIỀN 5 SÀO 14 THƯỚC 7 TẤC VÀ 1 SỞ THỔ : 1 SÀO 8 THƯỚC 5 TẤC.
Nội nhị đẳng điền 2 sào tại bộ Ô Gia xã Thi Thẩn, Danh Hội tiệt mại đông tây y khế. Lý trưởng Thiệt phu thê lưu thục thử điền.
NHỨT SỞ TƯ ĐIỀN 6 SÀO VÀ ƯƠNG ĐIỀN 11 THƯỚC. Tại địa bộ Ô Gia xã. Lý trưởng Vân mại thục đông tây y khế, tam đẳng điền.
KỶ PHẦN NGUYỄN VĂN THÁI
ĐIỀN 1 MẪU 14 THƯỚC.
Giao hứa và con Nguyễn Văn Thiết, Nguyễn Văn Trung nhận lãnh canh trưng vĩnh vi kỷ nghiệp. Sở hữu điền sở đông tây liệt hậu. Do Minh Mạng thập nhị niên ngoạt nhựt (năm 1831???). Danh thiết chi phụ tiên lãnh điền 2 mẫu tiệt mại du tha hồi trái xứ sở.
NHỨT SỞ ĐIỀN 8 SÀO 8 THƯỚC : Tại địa bộ Ô Gia xã dĩ hạ.
Điền nhứt đẳng 9 thước.
Điền nhị đẳng 9 thước.
Trí Danh tuyệt mại đông tây y khế.
NHỨT SỞ ĐIỀN 2 SÀO 6 THƯỚC.
Danh Huỳnh Danh Đê tuyệt mại, đông tây y khế cùng tam đẳng điền.
KỶ PHẦN NGUYỄN VĂN TẤN
1 MẪU 9 SÀO 6 THƯỚC 8 TẤC.
Giao hứa cùng con gái Nguyễn Thị Chuyên. Nhận lãnh canh trưng vĩnh vi kỷ nghiệp sở hữu đông tây sở liệt du hậu.
NHỨT SỞ ĐIỀN 3 SÀO 3 THƯỚC 2 TẤC.
Tại địa bộ Ô Gia xã, Cây Gạo xứ, tam đẳng điền.
Đông cận Nguyễn Thị Hạo.
Tây cận Nguyễn Thị Hợi.
Nam cận Phạm Thị Dư.
Bắc cận Nguyễn Thị Tạo.
NHỨT SỞ ĐIỀN 6 SÀO 7 THƯỚC 5 TẤC.
Thị giám Danh phát tiệt mại đông tây y khế. Nội nhị đẳng điền 2 sào.
NHỨT SỞ ĐIỀN 9 SÀO 11 THƯỚC 1 TẤC.
Thị Đưa, Danh Trung, Danh Khoang tiệt mại, đông tây y khế.
Nội nhị đẳng điền 3 sào 14 thước 4 tấc.
DĨ THƯỢNG
Hữu tự chỉ bát Trương tự trí tự viên nhứt sở 7 sào dư. Chí kỷ phần Thị Chuyên điền nhứt sở 9 sào dư. Kỷ hội tề chúng tử cộng biện phần truy tư trí thiệt quân phân tường bạch chúng tử đồng ưng ký chỉ cứ phần nhận lãnh vi nghiệp, nhược mỗ nhơn bất lục tôn thân tư cam quyết cựu. Tư phân thơ tờ.
Nội tộc nhơn vi nhận.
Nguyễn Văn Khiêm thủ ký.
Tự Đức nguyên niên thập ngoạt thập ngũ nhựt.
Trần Thị Luật điểm chỉ.
Nguyễn Văn Đa thủ ký.
Nguyễn Văn Huy thủ ký.
Nguyễn Văn Võ thủ ký.
Nguyễn Văn Bình thủ ký.
Nguyễn Văn Thiết thủ ký.
Nguyễn Thị Linh điểm chỉ.
Nguyễn Thị Chuyên điểm chỉ.
Đội thơ nhơn Phú Mỹ thôn, khóa sanh xuân tự ký.
Thưa sao phân thơ nhứt bổn lý trưởng Nguyễn Hiên tự ký.
Thừa sao chữ Hán qua Quốc Ngữ, Phan Ngọc Sanh phụng sao.
Đại Quang, ngày 24 tháng 9 năm 1991 (17 tháng 8 tân mùi).
TẠM DỊCH TRANG ĐẦU
Phủ Điện Bàn, huyện Duy Xuyên, tổng Phú Mỹ, làng Lâm An tây châu.
Bà Trần Thị Luật làm Phân thơ.
Niệm trước vợ chồng đã sanh con trai, con gái tấc cả 9 người trai 6 gái.
Người con đầu Nguyễn Văn Thái
Nguyễn Văn Tấn
Nguyễn Văn Đản
Nguyễn Văn Ngạn
Nguyễn Văn Tuận
Qua đời sớm.
Lớp sau Nguyễn Thị Tịnh
Nguyễn Thị Tại
Nguyễn Thị Tường
Nguyễn Thị Giai
Nguyễn Thị Hồ.
Nay còn 4 trai 1 gái đều khôn lớn có nhà cửa. Nay chồng tôi đã qua đời, tuổi già sức yếu không thể hương khói xuân thu, kỵ lạp khó khăn. Nay tổ phụ để lại và tạo mãi nhà cửa đất ruộng các hạng cộng 30 mẫu 3 sào. Hội tụ các con lại đêm gia tài trí định từ đường đất vườn, tự điền hương hỏa thu thường dưỡng lão các hạng điền thổ. Cộng 9 mẫu 9 sào 2 tấc. Con bao nhiêu đồng ưng trạch định mỗi người con làm chủ giữ mỗi việc, phụng tự can thường.
Ngoài ra số đất bị nước sông lỡ mất 5 mẫu 2 sào 7 thước 3 tấc.
Chỉ còn thiệt số ruộng đất cộng 15 mẫu 1sào 7 thước 5 tấc . Phân hứa cho các con đồng nhận phần lãnh tự quản nghiệp.
Trí định như sau:
Nhà ngói 1 ngôi, nhà rường 1 ngôi cùng thổ vườn 7 sào trí làm Tự Đường tự viên giao cho chủ tự Nguyễn Văn Đa phụng giữ để lo hương đèn ngày tết và các ngày lễ khác.
(Tự Đức nguyên niên 1847 trị vì 36 năm đến 1883).